Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thuoc-Tan-Duoc

Cá Ngựa - Liều Thuốc Bổ Đương Cho Phái Mạnh :))

Cá ngựa là   cá   biển thuộc chi   Hippocampus   và họ   Syngnathidae , bao gồm cả cá chìa vôi. Chúng được tìm thấy ở những vùng nước nhiệt đới và ôn đới ở khắp nơi trên thế giới. Cá ngựa đặc biệt ở chỗ con đực "mang thai" và sinh con. Bộ phận dùng Dùng toàn con, mổ bỏ nội tạng, phơi hay sấy khô. Khi dùng tẩm rượu sao qua, tán nhỏ. Có vị ngọt, hơi mặn, tính ấm, có tác dụng bổ thận, tráng dương, điều khí, hoạt huyết. Tác dụng Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý, do đó, cho đến nay, việc sử dụng cá ngựa làm thuốc hoàn toàn dựa theo tài liệu cổ và kinh nghiệm dân gian. Các công dụng được ghi lại trong các tài liệu là chữa liệt dương, đái són, suyễn, phụ nữ khó đẻ, đinh sang, thũng độc,… Thường dùng cá ngựa làm thuốc bổ có tác dụng gây hưng phấn, kích thích tình dục, làm thuốc chữa đau bụng, giúp phụ nữ đẻ khó, thai ra khó hoặc chậm có con. Ngoài ra cũng dùng cho người già yếu, suy nhược cơ thể, đau lưng mỏi gối,… Dùng...

Hải Sâm Là Gì ?????

Hải sâm có tên khoa học là Stichopus japonicus selenka , là một loại động vật không xương sống, sống ở biển, trên đáy cát hoặc san hô chết, tập trung nhiều nhất ở độ sâu 2-5m, hay gặp ở vùng vịnh và những nơi có nhiều đá ngầm. Hải sâm phân bố ở vùng biển Đông châu Phi, Đông Ấn Độ, Tây và Nam Thái Bình Dương. Ở nước ta, có khá nhiều ở vùng biển Khánh Hòa (Hòn Khói, Hòn Đôi, Hòn Tai, Hòn Rùa, Hòn Tre, Hòn Miễu...), đảo Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu... Thành phần dinh dưỡng Theo kết quả nghiên cứu của dinh dưỡng học hiện đại, hải sâm là một trong những loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng hết sức phong phú. Các nhà khoa học Trung Quốc ước tính cứ 100g hải sâm khô có chứa 75,6g protein, cao gấp 5 lần so với thịt lợn nạc và 3,5 lần so với thịt bò, chỉ số này ở hải sâm Việt Nam là 63,23-67,22g. Trong hải sâm còn có hàm lượng cao các acid amin quý như lysine, proline, arginine, histadine, acid glutamic, thionine, leucine, isoleucine, acid aspartic, tyrosine... và nhiều nguyên tố vi lư...

Tảo Xoắn Là Gì ?? Tại Sao Mọi Người Đổ Nhau Đi Mua .

Dinh dưỡng và thành phần hóa học FDA công nhận tảo Spirulina là một trong những nguồn protein tốt nhất. Hàm lượng protein trong tảo thuộc loại cao nhất trong các thực phẩm hiện nay, 56-77% trọng lượng khô, cao hơn gần 3 lần thịt bò, cao hơn 2 lần trong đậu tương.. Hàm lượng vitamin rất cao. Cứ 1kg tảo xoắn Spirulina chứa 55 mg vitamin B1, 40 mg vitamin B2, 3mg vitamin B6, 113 mg vitamin PP, 190 mg vitamin E, 4000 mg caroten ( β carotene khoảng 1700 mg) Hàm lượng khoáng chất có thể thay đổi theo điều kiện nuôi trồng, thông thường sắt là 580-646 mg/kg, mangan là 23-25 mg/kg, Mg là 2.915-3.811 mg/kg…. Phần lớn chất béo trong Spirulina là axit béo không no, trong đó axit linoleic 13.784 mg/kg, γ linoleic là 11.980 mg/kg. Đây là điều hiếm thấy trong các thực phẩm tự nhiên khác Hàm lượng carbon hydrat khoảng 16.5%, hiện nay đã có những thông tin dung glucoza chiết xuất từ tảo Spirulina để tiến hành những nghiên cứu chống ung thư. Tác dụng Tảo Spirulina có chứa phong phú các axit amin c...

Atropin Sulfat

Dược lý và cơ chế tác dụng  Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên trung ƣơng và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm.  Với liều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin. Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu - não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 - 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyển hóa. Chỉ định  Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức...

Những điều nên biết về Vitamin C

Dược lý và cơ chế tác dụng  Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa - khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào. Thiếu hụt vitamin C dẫn đến bệnh scorbut, trong đó có sự sai sót tổng hợp colagen với biểu hiện là không lành vết thương, khiếm khuyết về cấu tạo răng, vỡ mao mạch gây nhiều đốm xuất huyết, đám bầm máu, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu lợi).  Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C. Dược động học Hấp thụ:  Vitamin C đƣợc hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất ACID ASCORBIC (VITAMIN C) lớn. Trong n...

Augmentin 625mg

 Thành phần:  500mg amoxycillin và 125mg acid clavulanic Cơ chế hoạt động: Amoxicillin và clavulanate potassium đều có vai trò diệt khuẩn. Đồng thời acid clavulanic không làm thay đổi cơ chế hoạt động của amoxicillin. Tuy nhiên, vì acid clavulanic có ái lực cao cho và liên kết với một số b-lactamase, hiệp  đồng   tác dụng diệt khuẩn  mà mở rộng quang phổ của các hoạt động của amoxicillin chống lại nhiều chủng b-lactamase vi khuẩn có khả năng kháng amoxicillin đơn độc. Chỉ Định: Các chế phẩm amoxicilin + clavulanat được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng   H. influenzae   và   Branhamella catarrbalis   sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản. Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục...

Nguyên tắc cơ bản khi sử dụng kháng sinh.

Những ai đang làm việc trong ngành y dược thì càng ngày càng hiểu rõ tỷ lệ đề kháng kháng sinh ngày càng cao do việc tư ý dùng kháng sinh một cách bừa bãi dẫn đến xuất hiện nhiều loại vi khuẩn có khả năng đề kháng kháng sinh .  Dưới đây là 7 điều cần lưu ý khi sử dụng kháng sinh: 1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. Chỉ có thầy thuốc điều trị dựa vào kinh nghiệm chữa bệnh, dựa vào xét nghiệm, làm kháng sinh đồ mới xác định được có nhiễm khuẩn hay không?. Thông thường trong ngành y dược thường có câu "Không sốt không dùng kháng sinh" do vậy nếu như bạn cũng không chắc chắn mình có bị nhiễm khuẩn hay không thì không nên tự ý ra các quầy thuốc để mua kháng sinh về dùng. Thay vào đó bạn hãy đến và hỏi bác sĩ về tình trạng sức khoẻ của mình trước khi duông thuốc nhé. Ngoài ra, nếu như bạn có ra nhà thuốc mà người ta có bán kháng sinh cho bạn thì bạn cũng nên đặt c...